• icon_home
  • double_right
  • Chia sẻ
09/04/2020 33,840

Tra Cứu Cung Mệnh Theo Năm Sinh Hiệu Quả Chính Xác lên đến 70%

Cách Tra Cứu Cung Mệnh Theo Năm Sinh Chính Xác Nhất

 

Cách tra cứu cung mệnh chính xác nhất

 

Từ xa xưa CUNG MỆNH đã là một trong những khái niệm được nhiều người biết đến. Người ta thường ứng dụng cung mệnh vào trong cuộc sống để giúp cho chúng ta có thể định hướng phong thủy, khái quát tương lai,…Vậy cách tra cứu cung mệnh như thế nào thì lại là vấn đề không phải ai cũng biết. Sau đây sẽ là một số thông tin về cách xem cung mệnh dành cho bạn tham khảo.

 

1. Cung mệnh là gì?

 

tìm hiểu cung mệnh là gì?
Tìm hiểu cung mệnh là gì?

 

Trước khi xem cách tra cứu cung mệnh như thế nào thì chúng ta hãy cùng tìm hiểu định nghĩa cung mệnh là gì. Chỉ khi hiểu rõ về cung mệnh thì chúng ta mới có thể biết được tác dụng của cung mệnh đối với cuộc sống của con người và biết cách tính cung mệnh đúng nhất. Cung mệnh được biết đến với nhiều tên gọi khác như bổn mệnh hay bản mệnh.

 

Mỗi người sinh ra đều có một cung mệnh riêng, không ai giống ai và trong phong thủy thì cung mệnh là cung chính để xem tử vi số mệnh của mỗi người, nó có ý nghĩa rất quan trọng. Dựa vào cách tính cung mệnh mà người ta có thể xác định các yếu tố ngũ hành nạp âm, xem tuổi kết hôn, thậm chí là hoán cải số phận. Trong cung mệnh, nguyên thể của hành bản mệnh và hành của bản mệnh là hai yếu tố luôn song hành cùng nhau.

 

2. Cách tính để tra cứu cung mệnh

 

Cách tính để tra cung mệnh
Cách tính để tra cứu cung mệnh

 

Để có thể tra cứu cung mệnh thì chúng ta cần phải dựa vào năm sinh của mỗi người cũng như giới tính để có thể có được kết luận chính xác nhất.

 

Cách tính mệnh theo can chi ngũ hành

 

Bảng quy ước số thứ tự cho can chi mệnh
Bảng quy ước số thứ tự cho can chi mệnh

 

Công thức tính mệnh của mỗi người chúng ta cần dựa vào năm sinh âm lịch cũng như hàng can chi của năm đó. Các can và các chi trong ngũ hành có các giá trị tương ứng khác nhau:

 

Đối với hàng Can:

 

Hàng can
Hàng Can

 

Đối với hàng Chi:

 

Hàng chi
Hàng Chi

 

Sau khi đã biết được giá trị các hàng can chi thì chúng ta cộng giá trị của hàng can và giá trị của hàng chi lại, đối chiếu với bảng sau. Nếu kết quả lớn hơn 5 thì chúng ta trừ đi 5 và lấy số dư đối chiếu.

 

5 mệnh
Giá trị mỗi Mệnh

 

Ví dụ, để xem mệnh theo năm sinh một người tuổi Mậu Dần (1998) thì hàng can có giá trị là 3, hàng chi sẽ có giá trị là 1, tổng lại kết quả là 4, tra cứu vào bảng sẽ là mệnh Thổ.

 

Ngoài ra thì mỗi hành bản mệnh này còn chia thành 6 loại như:

 

  • Hành Kim có Sa Trung Kim, Kim Bạch Kim, Hải Trung Kim, Kiếm Phong Kim, Bạch Lạp Kim và Thoa Xuyến Kim.
  • Hành Thủy có Thiên Hà Thủy, Đại Khê Thủy, Đại Hải Thủy, Giản Hạ Thủy, Tuyền Trung Thủy và Trường Lưu Thủy.
  • Hành Mộc có Bình Địa Mộc, Tang Đố Mộc, Thạch Lựu Mộc, Đại Lâm Mộc, Dương Liễu Mộc và Tùng Bách Mộc.
  • Hành Hỏa có Sơn Hạ Hỏa, Phú Đăng Hỏa, Thiên Thượng Hỏa, Lộ Trung Hỏa, Sơn Đầu Hỏa và Tích Lịch Hỏa.
  • Hành Thổ có Bích Thượng Thổ, Đại Dịch Thổ, Sa Trung Thổ, Lộ Bàng Thổ, Ốc Thượng Thổ và Thành Đầu Thổ.

 

Cách tính cung của mỗi người theo năm sinh

 

Không giống như cách tính mệnh, cả nam và nữ có chung cùng mệnh, cách tính cung của mỗi người theo tuổi lại có sự khác biệt theo giới tính. Các bước để tính cung như sau:

 

  • Bước 1: Xác định năm sinh Âm Lịch.
  • Bước 2: Tính tổng các số trong năm sinh sau đó đem chia cho 9, nếu kết quả là phép chia hết thì số dư bằng 9 còn nếu tổng các con số nhỏ hơn 9 thì ta tính số dư bằng tổng.
  • Bước 3: Lấy kết quả số dư đem tra với bảng cung mệnh của nam và nữ sau:

 

cung bát trạch
Cách tính cung của mỗi người theo năm sinh

 

Ví dụ, một người sinh năm 1998 thì việc xác định cung của người đó sẽ được tính như sau:

  • Đem 1 + 9 + 9 + 8, được kết quả 27.
  • Lấy 27 chia 9, được kết quả chia hết, vậy lấy số dư là 9.
  • Tra theo bảng phía trên thì nam sẽ là cung Khôn và nữ là cung Tốn.


4. Bảng tra cứu cung mệnh tổng hợp

 

Tổng hợp cách tính cung mệnh theo tuổi chúng ta sẽ có bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sau đây:

 

Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1905 - 1914
Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1905 - 1914 

 

Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1915 - 1924
Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1915 - 1924

 

Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1925 - 1934
Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1925 - 1934

 

Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1935 - 1944
Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1935 - 1944

 

Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1945 - 1954
Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1945 - 1954

 

Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1955 - 1964
Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1955 - 1964

 

Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1965 - 1974
Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1965 - 1974

 

Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1975 - 1984
Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1975 - 1984

 

Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1985 - 1994
Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1985 - 1994

 

Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1995 - 2004
Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 1995 - 2004

 

Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 2005 - 2014
Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 2005 - 2014

 

Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 2015 - 2020
Bảng tra cứu cung mệnh theo bát trạch sinh trong những năm 2015 - 2020

 

5. Dựa vào cung mệnh chọn phong thủy theo 8 cung Bát Trạch

 

8 cung bát trạch có 4 cung Đông Tứ Trạch và 4 cung Tây Tứ Trạch
8 cung bát trạch có 4 cung Đông Tứ Trạch và 4 cung Tây Tứ Trạch

 

Dựa vào việc tra cứu cung mệnh, kết hợp với việc tìm hiểu 8 cung Bát Trạch chúng ta có thể vận dụng vào trong cuộc sống để chọn cho mình những Hướng Cát và tránh Hướng Hung. Bát trạch được chia làm 2 nhóm là Đông Tứ TrạchTây Tứ Trạch. Đông Tứ Trạch bao gồm 4 cung Khảm, Chấn, Tốn và Ly còn Tây Tứ Trạch thì bao gồm 4 cung là Khôn, Càn, Đoài và Cấn.

 

Mỗi quái số trong 8 cung Bát Trạch đều có Hướng Cát là hướng tốt và Hướng Hung là hướng xấu. Trong đó, Sinh Khí, Diên Niên, Thiên Y và Phục Vị là những Hướng Cát (hướng tốt). Còn các hướng như hướng Tuyệt Mệnh, Ngũ Quỷ, Lục Sát hay Họa Hại đều là Hướng Hung. Sau đây sẽ thông tin tra cứu cung mệnh và các hướng phù hợp theo bát trạch và mệnh quái:

 

Thông tin tra cứu cung mệnh và các hướng phù hợp theo bát trạch và mệnh quái
Thông tin tra cứu cung mệnh và các hướng phù hợp theo bát trạch và mệnh quái

 

6. Ứng dụng của cung mệnh trong việc lựa chọn vật phẩm phong thủy

 

Xem mệnh theo năm sinh ngoài ý nghĩa giúp chúng ta có thể lựa chọn được Hướng Cát để xây nhà, dựng cửa, tính tuổi kết hôn, hợp tác làm ăn,… thì chúng ta cũng nên biết cách vận dụng việc tra cứu cung mệnh để có thể chọn được vật phẩm phong thủy phù hợp.

 

Đá dành cho người thuộc Cung Đoài - Cung Càn - Mệnh Kim
Đá dành cho người thuộc Cung Đoài - Cung Càn - Mệnh Kim

 

  • Đối với người thuộc cung Đoài, cung Càn hoặc mệnh Kim thì nên chọn những loại đá có màu vàng, nâu, trắng, xám hoặc ghi.

 

Đá dành cho người thuộc Cung Cấn - Cung Khôn - Mệnh Thổ
Đá dành cho người thuộc Cung Cấn - Cung Khôn - Mệnh Thổ

 

  • Những người thuộc cung Cấn và cung Khôn hoặc mang mệnh Thổ nên đeo đá có màu đỏ, hồng, tím, vàng hoặc nâu.

 

Đá dành cho người thuộc Cung Chấn - Cung Tốn - Mệnh Mộc
Đá dành cho người thuộc Cung Chấn - Cung Tốn - Mệnh Mộc

 

  • Người thuộc cung Chấn và cung Tốn hoặc mang mệnh Mộc nên đeo đá có màu đen, xanh nước biển, xanh da trời hoặc xanh lá cây

 

Đá dành cho người thuộc Cung Khảm - Mệnh Thủy
Đá dành cho người thuộc Cung Khảm - Mệnh Thủy

 

  • Chủ nhân thuộc cung Khảm hoặc mệnh Thủy nên đeo đá có màu trắng, xám, ghi hoặc màu đen, xanh nước biển và xanh da trời.

 

Đá dành cho người thuộc Cung Ly - Mệnh Hỏa
Đá dành cho người thuộc Cung Ly - Mệnh Hỏa

 

  • Đối với cung Ly và người thuộc mệnh Hỏa nên chọn đá để đeo có màu xanh lá, màu đỏ, hồng hoặc tím.

 

Theo Thuyết Tam Tài của vũ trụ (Thiên – Địa – Nhân). Không có cách thức nào có thể thay đổi 100% bản mệnh, bởi trong đó Thiên Mệnh là những điều trời định, không thể thay đổi được (Ví dụ: sinh ở đâu? thời gian nào? Cha mẹ là ai?). Tuy nhiên, trong khả năng bạn vẫn có thể tác động thông qua Địa Mệnh (môi trường sống xung quanh, đá quý bạn đeo) và Nhân Mệnh (ý chí, hành động của bản thân) để đạt được 60 -70% sự thay đổi.

 

Nếu không có quá nhiều vấn đề khó khăn cần giải quyết thì bạn có thể dùng thuật Mệnh Cung Phi để chọn Đá phong thuỷ. Kĩ thuật này có thể tác động thay đổi khoảng 30 -40%.

 

Còn nếu muốn được tư vấn kỹ càng, phân tích bảng mệnh và cải vận thì nên sử dụng TỨ TRỤ hay còn gọi là BÁT TỰ để tìm ra sự khuyết thuyết của ngũ hành và tìm kiếm Dụng Thần để cân bằng bản mệnh.

 

Đây là phương pháp sử dụng kĩ thuật phức tạp, yêu cầu người xem phải có những nghiên cứu sâu sắc về phong thủy, bản mệnh cũng như khả năng tập trung cao độ, chỉ nên dùng khi bạn thực sự có vấn đề cần cải thiện. Hiệu quả BÁT TỰ có thể liên tới 70% tuỳ mức độ áp dụng.

 

Vì vậy, nếu bạn thực sự muốn chọn đúng vật phẩm phong thủy phù hợp với bản mệnh thì có thể TRA CỨU MỆNH hoặc  INBOX TRỰC TIẾP cho LIU để đặt lịch tư vấn BÁT TỰ chuyên sâu 1 – 1 nhé! Liu rất hoan hỉ khi được giúp đỡ bạn.

 

Trên đây là cách tra cứu cung mệnh theo năm sinh chính xác nhất mà Liu đã tổng hợp lại. Hi vọng với chia sẻ của Liu sẽ giúp bạn có thể tự tra cứu được cung mệnh cho mình cũng như cho gia đình, bạn bè.